Quy định mới về tốc độ

-

Những quy định tốc độ xe ô tô mới nhất năm 2021liên quan tới lỗi quá tốc độ, mức xử phạt tốc độ, giới hạn tốc độ ô tô,… Người điều khiển phương tiện cần nắm rõ quy định để tránh những vi phạm khi lưu thông.

Bạn đang xem: Quy định mới về tốc độ


1. Quy định tốc độ xe ô tô hiện hành

Hiện nay, lỗi quá tốc độ xe ô tô là một trong số những nguyên nhân chính gây ra tai nạn giao thông. Bởi vậy, khi tham gia giao thông, để đảm bảo an toàn cho mình và những người xung quanh, đồng thời tránh những lỗi phạt không đáng có, người điều khiển xe ô tô cần cập nhật những quy định tốc độ xe ô tô hiện hành. 

*

Thông tư 31/2019/TT-BGTVT quy định tốc độ cho phép của các loại xe khi tham gia giao thông đường bộ, trong đó có xe ô tô trong đô thị, khu dân cư như sau:

1.1. Quy định tốc độ xe ô tô trong đô thị, khu dân cư

- Khi lưu thông trên đường đôi (có dải phân cách giữa), đường một chiều có 2 làn xe trở lên: Tốc độ xe tối đa là 60 km/h.

- Khi lưu thông trên đường hai chiều không có dải phân cách giữa, đường một chiều có 1 làn xe: tốc độ xe tối đa là 50 km/h. 

1.2. Quy định tốc độ xe ô tô trong khu vực thưa dân cư

- Đối với ô tô con, ô tô chở người đến 30 chỗ (ngoại trừ xe buýt), ô tô tải trọng dưới 3,5 tấn: tốc độ tối đa tại đường đôi hoặc đường một chiều có nhiều làn là 90 km/h, tốc độ tối đa tại đường một chiều có 1 làn xe hoặc đường 2 chiều không có dải phân cách là 80 km/h.

- Đối với ô tô trên 30 chỗ ngồi (ngoại trừ xe buýt), ô tô tải trọng trên 3,5 tấn: tốc độ tối đa tại đường đôi hoặc đường một chiều có nhiều làn là 80 km/h, tốc độ tối đa tại đường một chiều có 1 làn xe hoặc đường 2 chiều không có dải phân cách là 70 km/h.

- Đối với ô tô đầu kéo kéo sơ mi rơ moóc, xe buýt hoặc ô tô chuyên dùng: tốc độ tối đa tại đường đôi hoặc đường một chiều có nhiều làn là 70 km/h, tốc độ tối đa tại đường một chiều có 1 làn xe hoặc đường 2 chiều không có dải phân cách là 60 km/h.

- Đối với ô tô kéo rơ moóc hoặc kéo xe khác: tốc độ tối đa tại đường đôi hoặc đường một chiều có nhiều làn là 60 km/h, tốc độ tối đa tại đường một chiều có 1 làn xe hoặc đường 2 chiều không có dải phân cách là 50 km/h.

Xem thêm: Tải Xigncode Fifa Online 3, Cách Sửa Lỗi Xigncode Trên Fifa Online 4

LOẠI XE TỐC ĐỘ TỐI ĐA
Đường đôi hoặc đường một chiều có nhiều làn Đường một chiều có 1 làn xe hoặc đường hai chiều không có dải phân cách
Ô tô con, ô tô chở người đến 30 chỗ (ngoại trừ xe buýt), ô tô tải trọng dưới 3,5 tấn 90 km/h 80 km/h
Ô tô trên 30 chỗ ngồi (ngoại trừ xe buýt), ô tô tải trọng trên 3,5 tấn 80 km/h 70 km/h
Ô tô đầu kéo kéo sơ mi rơ moóc, xe buýt hoặc ô tô chuyên dùng 70 km/h 60 km/h
Ô tô kéo rơ moóc hoặc kéo xe khác 60 km/h 50 km/h

2. Quy định khoảng cách an toàn giữa các phương tiện 

- Căn cứ vào Điều 11 Thông tư 31/2019/TT-BGTVT. Trong trường hợp giao thông thuận lợi, thời tiết khô ráo, để giữ an toàn giữa 2 xe khi tham gia giao thông, quy định khoảng cách an toàn tối thiểu cụ thể như sau: 

Tốc độ lưu hành bằng 60 km/h thì khoảng cách an toàn tối thiểu là 35m; Tốc độ lưu hành trên 60 - 80 km/h thì khoảng cách an toàn tối thiểu là 55m; Tốc độ lưu hành trên 80 - 100 km/h thì khoảng cách an toàn tối thiểu là 70m; Tốc độ lưu hành trên 100 - 120 km/h thì khoảng cách an toàn tối thiểu là 100m.
Tốc độ lưu hành (km/h) Khoảng cách an toàn tối thiểu (m)
V = 60 35
60

- Khi tốc độ xe ô tô di chuyển dưới 60 km/h, tùy vào mật độ phương tiện và tình hình giao thông thực tế, lái xe cần chủ động giữ khoảng cách an toàn phù hợp với xe liền trước. 

 - Bên cạnh đó, cần đặc biệt lưu ý khi lưu thông dưới điều kiện giao thông phức tạp và trời mưa, bão. Đối với trường hợp này, lái xe cần chủ động giữ khoảng cách xa hơn so với khoảng cách an toàn tối thiểu trong điều kiện thuận lợi, khô ráo. 

*

3. Các loại biển báo tốc độ người điều khiển ô tô cần nắm rõ

3.1. Biển báo thể hiện tốc độ tối đa cho phép

Biển báo này được ký hiệu là P.127 để báo hiệu tốc độ tối đa cho phép của các xe cơ giới, trừ các xe được ưu tiên theo quy định. Các loại xe cơ giới không được vận hành với tốc độ lớn hơn trị số ghi trên biển. Biển báo này thường được đặt tại các đoạn đường đi qua khu đông dân cư, đông xe qua lại, công trình, khu vực cần hạn chế tốc độ của các phương tiện đi lại. 

Ví dụ, trên biển báo ghi là 40 thì người lái chỉ được di chuyển với tốc độ tối đa là 40 km/h, nếu chạy với tốc độ lớn hơn sẽ bị xử phạt theo quy định.

3.2. Biển báo quy định tốc độ tối thiểu cho phép

Biển báo tốc độ tối thiểu cho phép được ký hiệu là R.306 để báo tốc độ tối thiểu cho phép của các xe cơ giới. Các loại xe cơ giới không được vận hành với tốc độ nhỏ hơn trị số ghi trên biển báo trong điều kiện giao thông thuận lợi và an toàn. Nếu các loại xe có tốc độ tối đa theo quy định của nhà sản xuất không đạt tốc độ tối thiểu đã ghi trên biển thì không được phép đi vào đường này. 

Ví dụ, trên biển ghi số 30 thì các xe chạy vào phần đường có gắn biển này phải chạy với tốc độ tối thiểu là 30 km/h, nếu tốc độ nhỏ hơn sẽ bị xử phạt.

3.3. Biển báo hết hạn chế tốc độ giới hạn

- Biển báo hết hạn chế tốc độ tối đa. Các loại biển báo hết hạn chế tốc độ tối đa gồm:

Biển báo số DP.134 "Hết tốc độ tối đa cho phép" thông báo đã hết đoạn đường giới hạn tốc độ tối đa. Kể từ vị trí đặt biển, các phương tiện được phép chạy với tốc độ tối đa đã quy định trong Luật Giao thông đường bộ. Biển báo số DP.135 "Hết tất cả các lệnh cấm" thông báo đến đoạn đường mà nhiều biển báo cấm được đặt trước đó cùng hết hiệu lực.  Biển báo số DP.127 "Biển hết tốc độ tối đa cho phép theo biển ghép" thông báo hết đoạn đường tốc độ tối đa cho phép theo biển ghép. Kể từ biển này, các phương tiện được phép chạy với tốc độ tối đa đã quy định trong Luật Giao thông đường bộ.

- Biển báo hết hạn chế tốc độ tối thiểu: biển có ký hiệu R.307 thông báo hết đoạn đường tốc độ tối thiểu. Kể từ biển này các phương tiện được phép chạy chậm hơn trị số ghi trên biển nhưng không được gây cản trở các xe khác.

*

4. Quy định về mức xử phạt đối với ô tô chạy quá tốc độ

Giới hạn tốc độ xe ô tô là “chìa khóa vàng” giúp lái xe di chuyển với tốc độ phù hợp, đảm bảo an toàn cho mình và những người xung quanh. Đồng thời, nắm rõ quy định tốc độ xe ô tô sẽ giúp người điều khiển xử lý tình huống khéo léo và tự tin hơn. 

Tại Việt Nam, giới hạn tốc độ xe ô tô cho phép trong thành phố là từ 50 - 60 km/h, trong khi giới hạn tốc độ trên đường cao tốc cao hơn lên đến 120 km/h. Vậy với lỗi quá tốc độ lái xe sẽ chịu mức phạt thế nào? Dưới đây là quy định về mức phạt tốc độ xe ô tô, xe khách, xe tải mới nhất: 

- Quá tốc độ từ 05 km/h đến dưới 10 km/h phạt từ 800.000 đồng đến 1.000.000 đồng;

- Quá tốc độ từ 10 km/h đến dưới 20 km/h phạt từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng;

- Quá tốc độ trên 20 km/h đến 35 km/h phạt từ 6.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng;

- Quá tốc độ trên 35 km/h phạt từ 10.000.000 đồng đến 12.000.000 đồng.

Lỗi quá tốc độ Mức phạt ô tô, xe khách, xe tải
05 km/h đến dưới 10 km/h 800.000 đồng đến 1.000.000 đồng
10 km/h đến dưới 20 km/h 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng
20 km/h đến 35 km/h 6.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng
Trên 35 km/h 10.000.000 đồng đến 12.000.000 đồng

Ngoài ra, với những hành vi không làm chủ tốc độ, lạng lách, đua xe cũng có mức xử phạt vi phạm rất cao. 

Tham khảo thông tin, đăng ký lái thử và đặt mua các dòng xe ô tô của VinFast như VinFast VF e34, VinFast President, VinFast Lux SA2.0, VinFast Lux A2.0, VinFast Fadil hoặc gọi điện đến hotline 1900 23 23 89 để được hướng dẫn chi tiết.