Kiểu dữ liệu true false trong sql

Biết kiểu dữ liệu của SQL giúp bạn dễ dàng làm chủ chúng trong quá trình truy vấn hay sử dụng. Chia sẻ sau sẽ mang đến cho bạn thông tin hữu ích về các kiểu dữ liệu trong SQL. Vì vậy, bạn đừng bỏ qua chúng nhé.

You watching: Kiểu dữ liệu true false trong sql

*


Kiểu dữ liệu trong SQL là gì?

Kiểu dữ liệu là một quy trình cấu trúc và miền giá trị của dữ liệu, mà người dùng có thể nhập vào, đồng thời, các phép toán có thể tác động lên miền giá trị.

Với mỗi ngôn ngữ lập trình, chúng chỉ tương thích và chấp nhận xử lý các dữ liệu tuân theo quy định của nó. Trong lập trình, có một vài dữ liệu thuộc về kiểu dữ liệu nhất định. Tương tự nguyên tắc này, kiểu dữ liệu trong SQL sẽ có đặc điểm sau:

Mỗi trường thuộc tính (Column) có thể lưu trữ nhằm thể hiện dữ liệu trong thuộc tính.Quyết định về kích thước dữ liệu mà Column đã dùng trong vùng nhớ.Kiểu dữ liệu được thiết kế dựa trên chuẩn ANSI/ISO.Có đến 16/143 kiểu dữ liệu được dùng trong các Hệ thống quản trị cơ sở dữ liệu của website thương mại.

Các kiểu dữ liệu SQL đa dạng để phục vụ cho mục đích phân loại và mang đến sự dễ dàng cho người sử dụng. Điều này giúp tránh không bị nhầm lẫn khi truy vấn.

See more: Hướng Dẫn Cách Mở Thẻ Tín Dụng Mb Từ A, Thẻ Tín Dụng Quốc Tế Mb Jcb Sakura

*

Các kiểu dữ liệu trong SQL

Kiểu dữ liệu trong SQL có 3 loại chính: text (văn bản), number (số), date (ngày tháng).

Kiểu dữ liệu text

Các loại dữ liệu dạng văn bản gồm:

Char (size): Đây là dữ liệu dạng chuỗi có độ dài cố định. Chúng chứa chữ cái, số cũng như các ký tự đặc biệt. Dữ liệu dạng này cho phép người dùng lưu trữ tối đa 255 ký tự.Varchar (size): Tương tự như Char, Varchar cũng là dữ liệu dạng chuỗi chứa chữ cái, số, ký tự đặc biệt. Tuy nhiên, độ dài của chúng có thể thay đổi được. Kích thước trong dấu “( )” là kích thước được chỉ định. Varchar cho phép lưu trữ tối đa 255 ký tự. Trong trường hợp, người dùng đặt giá trị trên 255 ký tự thì giá trị sẽ chuyển thành dữ liệu loại TEXT.Tinytext: Kiểu dữ liệu này hỗ trợ lưu trữ chuỗi ký tự có độ dài không quá 255 ký tự.Text: Cho phép người dùng có thể lưu trữ chuỗi ký tự có độ dài tới 65.535 ký tự.Blob (viết tắt của Binary Large OBjects): Lưu trữ được chuỗi dữ liệu tối đa 65.535 byte.Mediumtext: Lưu trữ chuỗi dữ liệu dài tối đa 16.777.215 ký tự.Mediumblob: Lưu trữ được chuỗi dữ liệu tối đa là 16.777.215 byte.Longtext: Cho phép người dùng lưu trữ chuỗi có độ dài không quá 4.294.967.295 ký tự.Longblob: Có thể lưu trữ dữ liệu lên đến 4.294.967.295 byte.Enum: Cho phép người dùng nhập danh sách các giá trị. Với danh sách Enum, bạn được nhập tới 65.535 giá trị. Trong trường hợp, một giá trị chèn vào không có trong danh sách thì giá trị trống được tự động chèn thêm. Tuy nhiên, bạn lưu ý là các giá trị sẽ sắp xếp theo thứ tự được nhập.Set: Dữ liệu này cũng tương tự Enum, chỉ khác là Set có thể chứa đến 64 danh sách items và lưu trữ nhiều lựa chọn hơn.

Các kiểu dữ liệu SQL: Dữ liệu kiểu số

Có các kiểu dữ liệu dạng số như sau:

Các kiểu dữ liệu trong SQL dạng kiểu ngày là:

*

Các kiểu dữ liệu trong SQL Server

Trong máy chủ SQL có các kiểu dữ liệu sau:

*

Các kiểu dữ liệu trong SQL Server khác

sql_variant: Kiểu dữ liệu này cho phép lưu trữ tối đa 8.000 byte của nhiều kiểu dữ liệu khác nhau, nhưng không bao gồm text, ntext, timestamp.gianuniqueidentifier: Chỉ lưu trữ duy nhất một định danh toàn cầu (GUID).xml: Cho phép lưu trữ dữ liệu có định dạng XML và khả năng lưu trữ tối đa 2 GB.cursor: Dùng để lưu trữ tham chiếu đến con trỏ được dùng cho những hoạt động trên cơ sở dữ liệu.table: Có chức năng như kho chứa một tập kết quả sẽ xử lý sau, bằng cách lưu trữ một tập kết quả chúng.

See more: Tấm Pin Mặt Trời 12V 100W Cực Đẹp, Giá Tốt, Pin Năng Lượng Mặt Trời 12V 100W Cực Đẹp, Giá Tốt

Các kiểu dữ liệu truy cập của Microsoft

Text: Kiểu dữ liệu này dùng cho văn bản hoặc văn bản kết hợp với số. Nó có tối đa 255 ký tự.Memo: Kiểu dữ liệu được mô tả như bản ghi nhớ sử dụng cho một lượng văn bản lớn hơn. Khả năng lưu trữ của nó tối đa đến 65.536 ký tự. Tuy nhiên, bạn cần lưu ý là mặc dù không có chức năng sắp xếp trường ghi nhớ theo ý người dùng, nhưng chúng có công cụ cho phép tìm kiếm.Byte: Có giá trị số từ 0 – 255 và lưu trữ là 1 byte.Integer: Kiểu dữ liệu này cho phép các số trong khoảng -32.768 và 32.767, khả năng lưu trữ là 4 bytes.Long: Là dữ liệu cho phép các số trong khoảng -2.147.483.648 và 2.147.483.647, khả năng lưu trữ là 4 bytes.Single: Là cách viết ngắn gọn của Single precision floating-point. Chúng xử lý phần lớn các số thập phân và lưu trữ 4 bytes.Double: Là cách viết ngắn gọn của Double precision floating-point. Chúng xử lý phần lớn các số thập phân và lưu trữ 8 bytes.Currency: Kiểu dữ liệu này dùng cho tiền tệ, giá trị lưu trữ của nó đến 15 chữ số và thêm 4 chữ số thập phân. Bạn cũng có thể tùy chọn loại tiền tệ của bất kỳ quốc gia nào. Khả năng lưu trữ của Currency là 8 bytes.AutoNumber: Các trường của kiểu dữ liệu sẽ tự động cung cấp cho từng bản ghi số riêng của chính nó. Thông thường giá trị này bắt đầu từ 1. Khả năng lưu trữ của dữ liệu là 4 bytes.Date/Time: Kiểu dữ liệu này dùng cho ngày và giờ với khả năng lưu trữ là 8 bytes.Yes/No: Đây là trường logic sẽ hiển thị Yes hoặc No, True hoặc False, On hoặc Off và giá trị Null không có trong trường này. Trong code, hằng số True và False sẽ tương ứng với -1 và 0. Khả năng lưu trữ của kiểu dữ liệu này là 1 byte.Ole Object: Là kiểu dữ liệu hình ảnh trong SQL. Chúng có khả năng lưu trữ hình ảnh, âm thanh và video hay thậm chí là các BLOB khác. Ole Object có thể lưu trữ đến 1GB.Hyperlink: Chứa tất cả các liên kết sẽ dẫn đến những tập tin khác hay website.Lookup Winzard: Đây là một trong các kiểu dữ liệu trong SQL cho phép người dùng nhập danh sách những tùy chọn, rồi chọn thuộc tính trong danh sách thả xuống. Lookup Winzard có khả năng lưu trữ 4 bytes.

*


Chuyên mục: Chia sẻ